Nếu bạn đang ở đây, thì ít nhất trong khoảnh khắc này, chúng ta đã thuộc về cùng một hành trình.
Lời mở đầu,
KSB Controller được bắt đầu từ một ý tưởng rất đơn giản: làm cho OpenWrt trở nên dễ tiếp cận hơn với mọi người. Mình là Hùng, người đã bắt đầu tiếp cận và xây dựng các firmware OpenWrt từ năm 2014. Trong suốt nhiều năm làm việc với các nền tảng này, mình nhận ra rằng OpenWrt tuy mạnh mẽ và linh hoạt nhưng vẫn còn khá phức tạp với phần lớn người dùng phổ thông, đặc biệt trong việc cấu hình, quản lí tập trung và triển khai nhiều thiết bị cùng lúc.
Lấy cảm hứng ban đầu từ opensoho cùng mô hình quản lí tập trung OpenWISP, KSB Controller được xây dựng với mục tiêu tạo ra một nền tảng quản lí tập trung hiện đại, đơn giản hóa việc cài đặt và vận hành OpenWrt. Dự án hướng tới việc giúp người dùng dễ dàng cấu hình Wi-Fi, VLAN, Roaming và quản lí hàng loạt thiết bị chỉ với vài thao tác trực quan, thay vì phải chỉnh sửa thủ công các file cấu hình phức tạp.
Không chỉ là một controller quản lí mạng, KSB Controller còn là định hướng xây dựng một hệ sinh thái firmware và công cụ dành riêng cho OpenWrt, nơi hiệu năng, sự ổn định và trải nghiệm người dùng được đặt lên hàng đầu.
Hiện tại và có thể sau này mình là người phát triển duy nhất của KSB Controller.
I. Chức năng quản lí
KSB Controller gồm 2 thành phần :
-KSB KSB Controller Management : Quản lí cơ sở dữ liệu người dùng, tìm kiếm AP, xử lí các biến môi trường.
-KSB Core : Trực tiếp quản lí, tạo cấu hình, điều khiển AP. Truy cập qua trình duyệt web.
Đây là trang Dashboard chính của KSB Controller Core, nơi hiển thị trạng thái tổng quan của toàn bộ hệ thống OpenWrt đang được quản lí.
KSB Controller Management :
Giao diện quản lí tập trung.
Hệ thống broadcast discovery tự động tìm controller trong mạng LAN.
Quản lí nhiều site độc lập.
Đồng bộ dữ liệu với Core.
Đây là thanh sidebar chính của KSB Controller Management, dùng để chuyển giữa các chức năng quản lí hệ thống. Các biểu tượng được thiết kế tối giản theo.
Biểu tượng:
Chức năng:
Trang chính của controller
Hiển thị trạng thái hệ thống
Trạng thái controller
Broadcast status
Site hiện tại
Chọn card mạng controller sử dụng
Chọn IP
Đổi port controller
Khi đổi interface, controller sẽ restart AP Discovery service. Bạn sẽ cần on / off KSB Controller trên Dashboard để cập nhật cấu hình.
Quản lí Shared Secret
Thiết lập khóa xác thực controller
Đồng bộ key với OpenWrt agent
Bảo mật kết nối API
Khi thay đổi Shared Secret:
Các thiết bị OpenWrt phải cập nhật lại secret
ID Controller dùng để định danh, openwrt chỉ nhận 1 controller duy nhất sau khi reset, nếu muốn đổi sang controller khác quản lí cần phải reset factory lại AP (reset trên AP không phải reset controller).
Biểu tượng:
Chức năng:
Bật/tắt broadcast discovery
Kiểm tra trạng thái UDP broadcast
Kiểm tra thiết bị phát hiện được trong LAN
Quản lí database controller
Backup / Restore
Có thể dùng để:
Export cấu hình
Khôi phục controller
Đây là nhóm nút thao tác nhanh nằm phía trên giao diện KSB Controller. Các nút này cho phép truy cập nhanh vào những chức năng quan trọng nhất của hệ thống mà không cần mở menu bên trái.
Từ trái sang phải:
1. Security Code
Mã này để reset khi quên password
2. User Management
Danh sách tài khoản quản trị
Thêm/Xóa user
Reset password
Tài khoản đang đăng nhập sẽ không thể tự xóa.
Tạo site mới
Chuyển đổi giữa các site
Xóa site
Quản lí database riêng từng site
Theo dõi trạng thái từng site
Chức năng :
Quản lí nhiều khách hàng
Quản lí nhiều chi nhánh
Tách riêng cấu hình mạng
Tránh conflict dữ liệu
4. Logout
Đăng xuất tài khoản hiện tại
Quay lại màn hình login
Dừng session quản trị
Kết thúc phiên làm việc controller
II. Cấu hình thiết bị
Đây là giao diện đăng nhập chính của KSB Controller trước khi truy cập vào hệ thống quản lí trung tâm.
Mỗi dòng đại diện cho một thiết bị OpenWrt đã kết nối vào controller. Có thể click vào từng thiết bị để đặt số lượng băng tần, apply cấu hình vlan, firewall.
Đây là khu vực quản lí client/device kết nối tới hệ thống Wi-Fi OpenWrt trong KSB Controller. Menu này cho phép theo dõi trạng thái thiết bị người dùng theo thời gian thực.
1. Connected Clients
Hiển thị toàn bộ thiết bị đang kết nối Wi-Fi/LAN
Theo dõi thời gian thực
Xem RSSI / Signal
Theo dõi roaming
Xem AP đang kết nối
Theo dõi traffic upload/download
Thông tin thường hiển thị:
Hostname
MAC Address
IP Address
Signal
RX/TX Rate
Connected AP
Uptime
Traffic Usage
2. Disconnected Clients
Hiển thị thiết bị đã từng kết nối
Theo dõi thời gian mất kết nối
Lưu lịch sử client
Dùng để:
Theo dõi thiết bị offline
Kiểm tra client chập chờn
Phân tích Wi-Fi stability
3. Clients
Đây là database tổng hợp toàn bộ client đã từng xuất hiện trong hệ thống.
Bao gồm:
Connected clients
Disconnected clients
Blocked clients
Known devices
MAC Vendor
Hostname
Fingerprint
Operating System
Connection History
Mục này hoạt động như inventory database cho hệ thống mạng.
4. Block Client
Chặn client khỏi Wi-Fi
Chặn MAC Address
Blacklist thiết bị
Ngắt kết nối ngay lập tức
Ví dụ:
AA:BB:CC:DD:EE:FF
Sau khi block:
Client sẽ bị disconnect
Không thể reconnect vào Wi-Fi
Có thể áp dụng toàn hệ thống
Đây là nhóm chức năng quản lí toàn bộ hệ thống Wi-Fi trong KSB Controller. Module này cho phép quản lí tập trung:
SSID
Access Point
Radio
Wireless Interface
1. Wifi SSIDs
Đây là nơi quản lí tên mạng Wi-Fi (SSID) trên toàn hệ thống.
Chức năng:
Tạo SSID mới
Đổi tên Wi-Fi
Đổi password
Chọn WPA2/WPA3
VLAN tagging
Guest Wi-Fi
Fast Roaming
Band steering
Ví dụ:
KSB-HOME
KSB-GUEST
KSB-IOT
Một SSID có thể được áp dụng cho:
Một AP
Nhiều AP
Toàn bộ site
2. Wifi APs
Đây là danh sách toàn bộ Access Point trong hệ thống.
Chức năng:
Quản lí AP
Xem trạng thái online/offline
Push config
Biểu tượng:
Đây là nơi quản lí radio vật lý của thiết bị Wi-Fi.
Ví dụ:
radio0 → 2.4GHz
radio1 → 5GHz
radio2 → 6GHz
Chức năng:
Chọn channel
Channel width
Band selection
Controller có thể quản lí:
Tổng quan danh sách trạng thái interface WLAN/SSID
Đây là khu vực quản lí toàn bộ hạ tầng mạng LAN/WAN trong KSB Controller. Module này cho phép cấu hình tập trung các thành phần network trên OpenWrt như:
Bridge
Ethernet
DHCP Lease
LAN
WAN
Đây là nơi quản lí trạng thái các Linux Bridge trong OpenWrt.
Ví dụ:
br-lan
br-guest
br-iot
Đây là nơi quản lí cổng Ethernet vật lý của thiết bị.
Ví dụ:
eth0
eth1
lan1
wan
Chức năng:
Xem trạng thái link
Speed/Duplex
VLAN
3. DHCP Leases
Đây là danh sách các thiết bị đã nhận IP từ DHCP server.
Đây là nơi cấu hình mạng nội bộ (LAN).
Chức năng:
Đổi IP LAN
DHCP Server
DNS
Gateway
Ví dụ:
IP LAN: 192.168.1.1
Subnet: 255.255.255.0
Controller có thể push cấu hình LAN xuống nhiều thiết bị cùng lúc.
Lưu ý chỉ dùng ở chế độ Router mode.
Đây là nơi cấu hình kết nối Internet/WAN.
Hỗ trợ:
DHCP
PPPoE
Static IP
DHCPv6
Chức năng:
Đổi WAN mode
PPPoE username/password
DNS WAN
IPv6
Ví dụ:
PPPoE
Username: user@isp
Password: ********
Đây là khu vực quản lí bảo mật mạng trong KSB Controller. Module này cho phép cấu hình tập trung toàn bộ hệ thống firewall của OpenWrt tương tự:
LuCI Firewall
KSB Controller sẽ quản lí:
Firewall Zones
Traffic Rules
Port Forwarding
NAT
Isolation
Security Policies
1. Firewall Zone Management
Đây là nơi quản lí các vùng mạng (Zones) trong OpenWrt.
Ví dụ:
lan
wan
guest
iot
vpn
Chức năng:
Tạo zone mới
Interface binding
Inter-zone forwarding
Isolation policy
NAT control
Masquerading
Ví dụ mô hình:
LAN → Internet
Guest → Internet only
IoT → Block LAN access
Controller có thể tự động tạo:
Guest isolation
IoT segmentation
VLAN firewall policy
Đây là nơi quản lí các rule lọc traffic.
Chức năng:
Allow/Deny traffic
ACL management
Layer 3 filtering
Protocol filtering
IP filtering
MAC filtering
Ví dụ rule:
Allow LAN → WAN
Deny Guest → LAN
Allow DNS
Hệ thống hỗ trợ:
TCP
UDP
ICMP
IPv4
IPv6
Controller có thể push rule xuống nhiều router cùng lúc.
Đây là nơi cấu hình NAT và Port Forwarding.
Chức năng:
Port Forward
DNAT
SNAT
Redirect
External access
Ví dụ:
WAN:8080
↓
192.168.1.100:80
Dùng cho:
Camera
NAS
Web server
Game server
Remote access
Đây là khu vực quản lí VLAN tập trung trong KSB Controller. Module này cho phép cấu hình:
VLAN ID
Port tagging
Trunk / Access port
1. VLAN
Đây là nơi quản lí các VLAN trong hệ thống mạng.
Ví dụ:
VLAN 1 → LAN
VLAN 10 → Guest
VLAN 20 → IoT
VLAN 30 → Camera
Chức năng:
Tạo VLAN mới
VLAN ID
Bridge VLAN filtering
VLAN isolation
DHCP mapping
SSID ↔ VLAN binding
Controller hỗ trợ:
802.1Q
Tagged VLAN
Untagged VLAN
Hybrid Port
Lưu ý bạn bắt buộc phải tạo 1 vlan có tên là ''lan'' vì đang mặc định thiết lập làm vlan quản lí, mặc định sẽ các port Untagged VLAN. Firewall sẽ tự tạo rule cho vlan lan nhằm tránh mất kết nối khi push config.
DHCP sẽ áp dụng cho router chọn thuộc tính gateway trong menu.
2. Port Tagging
Đây là nơi cấu hình tagging cho từng cổng Ethernet.
Ví dụ:
LAN1 → VLAN 1 Untagged
LAN2 → VLAN 10 Tagged
LAN3 → VLAN 20 Tagged
Chức năng:
Access Port
Trunk Port
Tagged/Untagged
Native VLAN
Ví dụ trunk uplink:
LAN1
├── VLAN 1
├── VLAN 10
└── VLAN 20
III. Hướng dẫn cài đặt
1. Trên Windows
Download tại đây
Cài đặt tương tự các phần mềm khác.
Có thể sẽ cần quyền allow traffic truy cập trong mạng lan để discovery AP cũng như quản lí AP.
2. Trên Openwrt
Để tương thích tốt nhất với KSB Controller trên openwrt cần cài KSB Reciever.
Openwsip-config repack.
Các gói phụ trợ bao gồm : socat, usteer, openwisp-monitoring netjson.
Link github package đã biên dịch sẵn (tương thích openwrt 24 - mtk filogic) .
Hoặc bạn có thể tự biên dịch theo kiến trúc cpu tại link và openwisp config repack
Đây là những phiên bản đầu tiên, còn rất sơ khai, nếu bạn có ý tưởng nào có thể trực tiếp gửi về email : thtech@thtech.io.vn !